Chính phủ vừa ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng tác động trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của hàng triệu người lao động, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp.

Đặc biệt, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026. Hãy cùng điểm qua những nội dung cốt lõi và các điểm mới quan trọng nhất dưới đây.
Chi tiết 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, danh mục các khoản thu nhập chịu thuế TNCN được quy định cụ thể bao gồm 10 nhóm chính:
- Thu nhập từ kinh doanh: Bao gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cá nhân.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Các khoản thù lao, tiền công, tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương nhận được từ người sử dụng lao động.
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay, lợi tức nhận được từ việc góp vốn, cổ tức…
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán…
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.
- Thu nhập từ trúng thưởng: Trúng thưởng xổ số, khuyến mại, cá cược…
- Thu nhập từ tiền bản quyền: Nhượng quyền sở hữu, sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Theo quy định của Luật Thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Là chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản hoặc tài sản khác phải đăng ký sở hữu.
- Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam
.vn, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá…
Quy định mới về các khoản giảm trừ đối với cá nhân cư trú
Theo quy định tại Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh sẽ được áp dụng các mức giảm trừ cụ thể trước khi tính thuế:
Giảm trừ gia cảnh:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 186 triệu đồng/năm.
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 74,4 triệu đồng/năm.
Giảm trừ khác (Mới bổ sung):
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Tổng các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả, mức giảm trừ tối đa không quá 23 triệu đồng/năm.
- Chi phí giáo dục – đào tạo: Các khoản chi tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước (bao gồm tiền học phí mầm non, phổ thông, nghề nghiệp, đại học và các kỹ năng chuyên môn khác), mức giảm trừ tối đa không quá 24 triệu đồng/năm.

Lưu ý: Cá nhân vẫn tiếp tục được giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định.
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung và làm rõ các trường hợp ưu đãi về thuế TNCN nhằm hỗ trợ người dân và thu hút nhân tài:
Các trường hợp Miễn thuế:
- Cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
- Cá nhân là nhân lực công nghệ cao.
- Cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở.
Các trường hợp Giảm thuế:
- Cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
- Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã mang đến nhiều thay đổi mang tính đột phá, đặc biệt là việc nâng mức giảm trừ gia cảnh và mở rộng các khoản giảm trừ chi phí thực tế (y tế, giáo dục), giúp giảm bớt áp lực tài chính cho người nộp thuế. Người lao động và doanh nghiệp cần nắm rõ các mốc thời gian áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 để chủ động kê khai và quyết toán thuế chính xác, đúng pháp luật.
